Bảo hộ lao động là gì? Người lao động được trang bị bảo hộ lao động trong trường hợp nào?
Câu hỏi:
Tôi muốn hỏi bảo hộ lao động là gì? Người lao động được trang bị bảo hộ lao động trong trường hợp nào?
Trả lời:
Hiện nay, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và các văn bản liên quan chưa đưa ra khái niệm cụ thể về “bảo hộ lao động”. Tuy nhiên, có thể hiểu bảo hộ lao động là tổng hợp các biện pháp pháp lý, kỹ thuật, tổ chức, bảo vệ môi trường và các biện pháp khác nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình làm việc; đồng thời cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe của người lao động.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, cụ thể như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Người lao động có các quyền sau đây:
…
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
…
Theo quy định trên, bảo hộ lao động là một trong các quyền quan trọng của người lao động.
Căn cứ Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động:
Nội dung hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
…
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
…
Như vậy, nội dung về trang bị bảo hộ lao động là một thành phần bắt buộc phải được ghi nhận trong hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:
Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
…
3. Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.
Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động thuộc các nhóm công việc nêu trên.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, cụ thể như sau:
Điều kiện được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
Người lao động được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc tiếp xúc với một trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại sau:
- Tiếp xúc với yếu tố vật lý không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
- Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại.
- Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại:
a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;
b) Phân, nước thải, rác, cống rãnh;
c) Các yếu tố sinh học độc hại khác. - Làm việc với máy móc, thiết bị, công cụ tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; làm việc ở tư thế nguy hiểm; làm việc trên cao, trong hầm lò, môi trường thiếu dưỡng khí; làm việc trên biển, sông nước, hầm sâu, không gian hạn chế, trong rừng; làm việc trong núi đá, hang đá hoặc các điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.
Theo quy định này, người lao động làm việc trong các điều kiện nêu trên được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân tương ứng.