Người sử dụng lao động có được giữ lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động không?
Câu hỏi:
Vợ tôi làm việc tại Công ty TNHH X trong 3 năm. Tháng 9/2025 vợ tôi nghỉ việc và đã hoàn tất mọi thủ tục bàn giao. Tuy nhiên đến nay, đã hơn 2 tháng kể từ ngày nghỉ, công ty vẫn chưa trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho vợ tôi, dù đã nhiều lần liên hệ để yêu cầu. Tôi muốn hỏi: trường hợp công ty giữ sổ bảo hiểm của người lao động mà không trả thì bị xử phạt như thế nào theo quy định hiện hành?
Trả lời:
Theo khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị xử phạt như sau:
Điều 41. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
…
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực;
b) Không lập danh sách người lao động hoặc không lập hồ sơ hoặc không nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo hiểm xã hội; khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều 60 của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
c) Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa;
d) Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Theo đó, tại điểm d khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động giữ sổ bảo hiểm không trả cho người lao động thì mức phạt là từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.
Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2020/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức sẽ được áp dụng như sau:
Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
…
Như vậy, trong trường hợp công ty giữ sổ bảo hiểm và không trả cho bạn thì công ty có thể sẽ bị xử phạt với mức phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động và tối đa không quá 150.000.000 đồng.