Tìm hiểu về các quy định BSC/KPI

HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Thứ Ba, 10/08/2004, 08:53

Hỏi: Được biết Bộ luật Lao động qui định: Thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) là văn bản thoả thuận giữa tập thể người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) về các điều kiện làm việc (ĐKLV) và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên trong quan hệ lao động. Nội dung TƯLĐTT có những điều khoản về An toàn lao động, vệ sinh lao động được qui định như thế nào?

Đáp: Căn cứ vào khoản 2 điều 46 của Bộ luật lao động, nội dung TƯLĐTT bao gồm: Việc làm và bảo đảm việc làm; Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng; Định mức lao động; An toàn lao động, Vệ sinh lao động, Bảo hiểm xã hội;…

Nội dung cụ thể về ATLĐ, VSLĐ gồm:

+ Các biện pháp đảm bảo ATLĐ, VSLĐ;

+ Chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật;

+ Các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc;

+ Bồi thường Tai nạn lao động, Bệnh nghề nghiệp…

Từ nội dung này cần xây dựng thành những điều khoản cụ thể trong TƯLĐTT để tập thể NLĐ và NSDLĐ cùng thực hiện trong quan hệ lao động đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên.

 

Hỏi: Công ty chúng tôi có trụ sở chính ở Hà Nội, nhưng các đơn vị thành viên lại hoạt động tại nhiều địa phương trong cả nước. Vậy Công ty chúng tôi phải báo cáo về tình hình tai nạn lao động như thế nào? Nếu không xảy ra tai nạn lao động thì có phải báo cáo không?

 

Đáp: Điều bạn hỏi đã được qui định tại Thông tư số 23/1996 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về TNLĐ.

Phần I, mục 2 của Thông tư nêu rõ:

  1. Các vụ TNLĐ mà người bị TNLĐ phải nghỉ việc từ một ngày trở lên đều phải thống kê và báo cáo định kỳ.
  2. Các cơ sở có trụ sở chính đóng trên địa bàn của địa phương nào thì NSDLĐ trực tiếp phải báo cáo định kỳ về TNLĐ với Sở LĐ-TB&XH ở địa phương đó và cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có).
  3. Các vụ TNLĐ thuộc lĩnh vực phóng xạ, thăm dò khai thác dầu khí, vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không và các cơ sở thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, ngoài việc báo cáo với cơ quan LĐ-TB&XH địa phương và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) còn phải báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) còn phải báo cáo với cơ quan quản lý Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ chuyên ngành ở Trung ương.
  4. Trong kỳ báo cáo nếu không có TNLĐ xảy ra thì cơ sở vẫn phải có văn bản báo cáo và ghi rõ là không có TNLĐ.

 

Hỏi: Đối tượng đươc áp dụng chế độ bồi thường trợ cấp TNLĐ, BNN được qui định cụ thể ở Nghị định nào? cụ thể là đối tượng như thế nào?

 

Đáp: Đối tượng áp dụng chế độ bồi thường, trợ cấp TNLĐ, BNN qui định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính Phủ bao gồm:

  1. NLĐ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau:
  1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước, bao gồm: DN hoạt động sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp hoạt động công ích; doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
  2. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân.
  3. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp liên doanh và Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài;
  4. Doanh nghiệp của tổ chức chính trị - xã hội;
  5. Hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
  6. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, lực lượng vũ trang; kể cả các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, các hội quần chúng tự trang trải về tài chính;
  7. Cơ sở bán công, dân lập, tư nhân thuộc các ngành văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác;
  8. Trạm y tế xã, phường, thị trấn;
  9. Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định khác.
  10. Các tổ chức khác có sử dụng lao động là những tổ chức chưa qui định tại điểm 1 này.
  1. Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ công chức.
  2. Người lao động, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
  3. Người lao động qui định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 mục này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cũng thuộc đối tượng thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp TNLĐ, BNN.

 

Ban Chính sách Kinh tế - Xã hội

Vi trí 1

VĂN HÓA VNPT

   

VNPT là doanh nghiệp có bề dày truyền thống gắn liền với lịch sử, truyền thống của ngành Bưu điện Việt Nam, một truyền thống hào hùng, vẻ vang được xây đắp nên bởi mồ hôi và cả xương máu của các thế hệ người Bưu điện và được đúc kết bởi 10 chữ Vàng “Trung thành - Dũng cảm - Tận tuỵ - Sáng tạo - Nghĩa tình”.

Với truyền thống ấy, ngành Bưu điện và VNPT đã làm nên kỳ tích tăng tốc phát triển, hiện đại hóa Bưu chính Viễn thông Việt Nam ngang tầm thế giới, được Đảng, Nhà nước và Nhân dân ghi nhận là ngành đi đầu trong sự nghiệp Đổi mới.

Trước những thách thức của cạnh tranh và hội nhập quốc tế, VNPT đã và đang nỗ lực vượt bậc để trở thành Tập đoàn kinh tế VT-CNTT và Truyền thông hàng đầu Việt Nam, có uy tín trên trường quốc tế, tiếp nối xứng đáng truyền thống vẻ vang của Ngành.

Nội lực nền tảng để thực hiện được những mục tiêu đó chính là Văn hóa VNPT – những giá trị đã được kết tinh từ năm 1945 đến nay và bây giờ tinh thần cốt lõi là “VNPT – Cuộc sống đích thực”, bao gồm tạo dựng con người VNPT đích thực, xây dựng môi trường VNPT đích thực, làm ra sản phẩm VNPT đích thực. Với mục tiêu và ý nghĩa đó, VNPT ban hành Sổ tay Văn hóa: “VNPT – Cuộc sống đích thực” để "Lãnh đạo tiên phong, trên dưới đồng lòng" vì "Mái nhà chung VNPT" phát triển nhanh, vượt trội, bền vững.

Địa chỉ liên kết